Ý NGHĨA CÁCH DÙNG VÍ DỤ
Diễn tả nguồn/người thực hiện 친구에게서 선물을 받았어요. →
hành động nhận, học, nghe, Tôi nhận quà từ bạn. /
N+에게서 / 한테서 Từ…, từ phía… lấy…. 에게서 dùng phổ 선생님한테서 한국어를
biến/trung tính; 한테서 thường 배웠어요. → Tôi học tiếng Hàn
dùng trong khẩu ngữ. từ giáo viên.
Nối hai mệnh đề để đối lập, giải
한국어는 어렵는데 재미있어요.
thích, cung cấp bối cảnh hoặc
Nhưng…, còn…, mà… / dùng để dẫn vào nội dung tiếp theo. V → Tiếng Hàn khó nhưng thú vị. /
V/A-(으)ㄴ/는데
dẫn nhập hiện tại + 는데, A + -(으)ㄴ데, N 지금 공부하는데 전화가 왔어요.
+ 인데. → Tôi đang học thì có điện thoại.
Với từ có gốc 르, khi gặp -
모르다 → 몰라요 / 부르다 →
르 bất quy tắc — 아/어요, bỏ ㅡ, thêm ㄹ vào âm
불러요 / 다르다 → 달라요
tiết trước 르, rồi chia -아/어요.
BẢNG BẤT QUY TẮC “르”
STT TỪ VỰNG NGHĨA -아/어요 STT TỪ VỰNG NGHĨA -아/어요
1 고르다 Lựa chọn 골라요 13 장을 지르다 Để tang 장을 질러요
2 주무르다 Xoa bóp, massage 주물러요 14 따르다 Rót, đổ; theo 따라요
3 부르다 Hát; gọi 불러요 15 서두르다 Vội vàng, gấp gáp 서둘러요
4 흐르다 Trôi, chảy 흘러요 16 이르다 Đến sớm; nói, báo 일러요
5 모르다 Không biết 몰라요 17 서투르다 Vụng về, không thành thạo 서툴러요
6 지르다 Đâm, xuyên; hét, la 질러요 18 누르다 Ấn, nhấn 눌러요
7 기르다 Nuôi, trồng 길러요 19 나르다 Vận chuyển, chở 날라요
8 게으르다 Lười biếng 게을러요 20 다다르다 Đến, tới 다다라요
9 빠르다 Nhanh 빨라요 21 구르다 Lăn, ngã lăn 굴러요
10 자르다 Cắt 잘라요 22 바르다 Bôi, trét; dán 발라요
11 마르다 Khô; gầy 말라요 23 다르다 Khác 달라요
12 장을 지르다 Để tang 장을 질러요 24 치르다 Trải qua; chi trả; tổ chức 치러요
불규칙
BẢNG ĐỘNG/TÍNH TỪ BẤT QUY TẮC
1. BẤT QUY TẮC ㅂ
Quy tắc: Động từ/tính từ có 받침 ㅂ khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm thì ㅂ → 우/오 + đuôi ngữ pháp
Phần lớn thì ㅂ → 우, Riêng 돕다, 곱다 thì ㅂ → 오
Ví dụ
Từ nguyên thể Nghĩa Chia Kết quả
덥다 nóng 덥 + 어요 더워요
춥다 lạnh 춥 + 어요 추워요
어렵다 khó 어렵 + 어요 어려워요
쉽다 dễ 쉽 + 어요 쉬워요
맵다 cay 맵 + 어요 매워요
무겁다 nặng 무겁 + 어요 무거워요
돕다 giúp 돕 + 아요 도와요
곱다 đẹp 곱 + 아요 고와요
Ngoại lệ
Không phải tất cả từ có 받침 ㅂ đều bất quy tắc.
Từ Nghĩa Chia
입다 mặc 입어요
잡다 bắt 잡아요
좁다 hẹp 좁아요
씹다 nhai 씹어요
뽑다 nhổ 뽑아요
→ Đây là nhóm ㅂ thường, không đổi ㅂ.
2. BẤT QUY TẮC ㄷ
Quy tắc: Một số động từ có 받침 “ㄷ” khi gặp nguyên âm thì ㄷ → ㄹ. Ví dụ:
Từ nguyên thể Nghĩa Chia Kết quả
듣다 nghe 듣 + 어요 들어요
걷다 đi bộ 걷 + 어요 걸어요
묻다 hỏi 묻 + 어요 물어요
깨닫다 nhận ra 깨닫 + 아요 깨달아요
싣다 chất, chở 싣 + 어요 실어요
Ngoại lệ
Từ Nghĩa Chia
받다 nhận 받아요
믿다 tin 믿어요
닫다 đóng 닫아요
얻다 đạt được 얻어요
→ ㄷ không phải cứ gặp nguyên âm là đổi thành ㄹ. Phải học theo từng từ.
3. BẤT QUY TẮC 르
Quy tắc: Khi 르 gặp đuôi 아/어요:
1. ㅡ của 르 bị mất.
2. Thêm ㄹ vào 받침 của âm tiết phía trước.
3. Chọn 아/어요 theo nguyên âm.
Ví dụ
Từ nguyên thể Nghĩa Chia Kết quả
모르다 không biết 모르 + 아요 몰라요
빠르다 nhanh 빠르 + 아요 빨라요
다르다 khác 다르 + 아요 달라요
부르다 gọi 부르 + 어요 불러요
누르다 nhấn 누르 + 어요 눌러요
기르다 nuôi 기르 + 어요 길러요
Công thức nhớ:
모르다 → 몰라요
부르다 → 불러요
4. BẤT QUY TẮC ㅅ
Quy tắc: Một số động từ/tính từ có 받침 “ㅅ” thì “ㅅ” biến mất khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm.
Ví dụ
Từ nguyên thể Nghĩa Chia Kết quả
짓다 xây, làm 짓 + 어요 지어요
낫다 khỏi bệnh 낫 + 아요 나아요
붓다 rót / sưng 붓 + 어요 부어요
젓다 khuấy 젓 + 어요 저어요
잇다 nối 잇 + 어요 이어요
Ngoại lệ
Từ Nghĩa Chia
웃다 cười 웃어요
씻다 rửa 씻어요
벗다 cởi 벗어요
→ Không phải mọi từ có 받침 ㅅ đều bất quy tắc.
5. BẤT QUY TẮC ㅎ
Nhóm này chủ yếu xuất hiện ở tính từ có 받침 ㅎ.
Quy tắc: Khi gặp 아/어 thì “ㅎ” bị mất và nguyên âm có thể biến đổi.
Ví dụ
Từ nguyên thể Nghĩa Chia Kết quả
그렇다 như vậy 그렇 + 어요 그래요
어떻다 thế nào 어떻 + 어요 어때요
이렇다 như thế này 이렇 + 어요 이래요
저렇다 như thế kia 저렇 + 어요 저래요
하얗다 trắng 하얗 + 아요 하얘요
빨갛다 đỏ 빨갛 + 아요 빨개요
파랗다 xanh 파랗 + 아요 파래요
노랗다 vàng 노랗 + 아요 노래요
Ngoại lệ
Từ Nghĩa Chia
좋다 tốt 좋아요
놓다 đặt 놓아요
많다 nhiều 많아요
6. BẤT QUY TẮC 으
Đây là nhóm rất quan trọng ở trình độ sơ cấp.
Quy tắc: Động từ/tính từ có thân từ kết thúc bằng ㅡ thì ㅡ bị lược bỏ khi kết hợp với 아/어요. Sau đó xác định dùng
아요 / 어요 dựa vào nguyên âm của âm tiết ngay trước ㅡ.
Ví dụ
Từ nguyên thể Nghĩa Chia Kết quả
쓰다 viết, sử dụng 쓰 + 어요 써요
크다 to 크 + 어요 커요
예쁘다 đẹp 예쁘 + 어요 예뻐요
바쁘다 bận 바쁘 + 어요 바빠요
아프다 đau 아프 + 아요 아파요
나쁘다 xấu 나쁘 + 아요 나빠요
7. BẤT QUY TẮC ㄹ
Quy tắc: Thân từ có 받침 “ㄹ” khi kết hợp với một số đuôi bắt đầu bằng “ㄴ / ㅂ / ㅅ” → “ㄹ” bị mất.
Ví dụ
Từ Đuôi Kết quả
살다 -ㅂ니다 삽니다
알다 -ㅂ니다 압니다
만들다 -ㅂ니다 만듭니다
길다 -(으)ㄴ 긴
멀다 -(으)ㄴ 먼
살다 -는 사는
Công thức nhớ
ㄹ + ㄴ/ㅂ/ㅅ → ㄹ mất
Ví dụ:
살 + ㅂ니다 → 삽니다
알 + ㅂ니다 → 압니다
길+ㄴ→긴
ĐỊNH NGỮ TRONG TIẾNG HÀN - 관형형
1. Định ngữ là gì?
Định ngữ (관형형) là dạng của động từ, tính từ hoặc 이다 được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng phía sau.
Cấu trúc: [Định ngữ] + DANH TỪ
Ví dụ:
• 예쁜 사람 → người đẹp
• 한국에서 공부하는 학생 → học sinh đang học ở Hàn Quốc
• 어제 만난 친구 → người bạn đã gặp hôm qua
• 내일 할 일 → việc sẽ làm ngày mai
→ Phần mô tả luôn đứng trước danh từ.
I. ĐỊNH NGỮ VỚI ĐỘNG TỪ
Động từ có 3 dạng thời gian chính:
Thời gian Công thức Ví dụ Nghĩa
Hiện tại V-는 + N 먹는 사람 người ăn / người đang ăn
Quá khứ V-(으)ㄴ + N 먹은 음식 món ăn đã ăn
Tương lai V-(으)ㄹ + N 먹을 음식 món ăn sẽ ăn
1. Động từ – hiện tại
Công thức: Động từ + 는 + Danh từ (Không phụ thuộc vào việc thân động từ có 받침 hay không.)
Động từ Định ngữ Danh từ Nghĩa
가다 가는 사람 người đi
먹다 먹는 음식 món ăn đang ăn
공부하다 공부하는 학생 học sinh đang học
일하다 일하는 사람 người đang làm việc
만나다 만나는 친구 người bạn gặp
살다 사는 사람 người sống
Ví dụ:
1. 한국어를 공부하는 학생
→ học sinh đang học tiếng Hàn.
2. 회사에서 일하는 사람
→ người làm việc ở công ty.
II. ĐỘNG TỪ – QUÁ KHỨ
Công thức: V + -(으)ㄴ + N
① Thân động từ không có 받침 → -ㄴ
Động từ Định ngữ Ví dụ
가다 간 간 사람
보다 본 본 영화
만나다 만난 만난 친구
공부하다 공부한 공부한 내용
② Thân động từ có 받침 → -은
Động từ Định ngữ Ví dụ
먹다 먹은 먹은 음식
읽다 읽은 읽은 책
입다 입은 입은 옷
찾다 찾은 찾은 사람
③ Thân động từ kết thúc bằng ㄹ → ㄹ + ㄴ → ㄴ
Động từ Định ngữ
살다 산
만들다 만든
알다 안
놀다 논
III. ĐỘNG TỪ – TƯƠNG LAI / DỰ ĐỊNH
Công thức: V + -(으)ㄹ + N
① Không có 받침 → -ㄹ
Động từ Định ngữ Ví dụ
가다 갈 갈곳
보다 볼 볼 영화
만나다 만날 만날 사람
공부하다 공부할 공부할 내용
② Có 받침 → -을
Động từ Định ngữ Ví dụ
먹다 먹을 먹을 음식
읽다 읽을 읽을 책
입다 입을 입을 옷
③ Có 받침 ㄹ → giữ ㄹ
Động từ Định ngữ
살다 살
만들다 만들
놀다 놀
알다 알
IV. ĐỊNH NGỮ VỚI TÍNH TỪ
Đây là phần học viên rất dễ nhầm với động từ.
1. Tính từ – hiện tại
Công thức: A + -(으)ㄴ + N
Không có 받침 → -ㄴ
Tính từ Định ngữ Ví dụ
예쁘다 예쁜 예쁜 사람
크다 큰 큰집
작다 작은 작은 방
좋다 좋은 좋은 사람
비싸다 비싼 비싼 가방
Có 받침 → -은
Tính từ Định ngữ Ví dụ
많다 많은 많은 사람
좋다 좋은 좋은 날
작다 작은 작은 집
길다 긴 긴 시간
V. TÍNH TỪ – QUÁ KHỨ
Thông thường, tính từ không sử dụng -(으)ㄴ để thể hiện quá khứ giống động từ.
Khi muốn diễn tả trạng thái/tính chất đã từng ở trạng thái đó, thường sử dụng
A-았/었던 + N
hoặc
A-았/었던 + N
Ví dụ:
• 예뻤던 사람 → người đã từng đẹp
• 좋았던 기억 → ký ức đã từng tốt đẹp
• 어렸던 시절 → khoảng thời gian từng còn nhỏ
VI. TÍNH TỪ – TƯƠNG LAI / DỰ ĐOÁN
Công thức: A + -(으)ㄹ + N
Ví dụ:
Tính từ Định ngữ Ví dụ
좋다 좋을 좋을 것
크다 클 큰집/클집
많다 많을 많을 것
어렵다 어려울 어려울 문제
쉽다 쉬울 쉬울 문제
Dạng này thường mang sắc thái: sẽ... / có lẽ... / dự kiến sẽ...
Ví dụ:
1. 앞으로 어려울 문제
→ vấn đề có thể sẽ khó trong thời gian tới.
VII. ĐỊNH NGỮ VỚI 이다
Công thức: Danh từ + 인 + N
Ví dụ:
Câu gốc Định ngữ
학생이다 학생인 사람
선생님이다 선생님인 분
한국 사람이다 한국 사람인 친구
의사이다 의사인 아버지
Ví dụ:
학생인 친구가 많아요.
→ Tôi có nhiều người bạn là học sinh/sinh viên.
이다 → 인
VIII. ĐỊNH NGỮ VỚI 있다 / 없다
Đây là phần rất dễ bị dạy nhầm.
있다 / 없다 → 있는 / 없는
Từ Định ngữ Ví dụ
있다 있는 있는 사람
없다 없는 없는 사람
Ví dụ:
시간이 있는 사람
→ người có thời gian.
시간이 없는 사람
→ người không có thời gian.
돈이 있는 사람
→ người có tiền.
돈이 없는 사람
→ người không có tiền.
IX. BẤT QUY TẮC TRONG ĐỊNH NGỮ
1. Bất quy tắc ㅂ: ㅂ → 우/오
Nguyên thể Định ngữ
덥다 더운 날
춥다 추운 날
어렵다 어려운 문제
쉽다 쉬운 문제
아름답다 아름다운 곳
2. Bất quy tắc ㄷ
Một số động từ: ㄷ → ㄹ
Nguyên thể Định ngữ quá khứ
듣다 들은 음악
걷다 걸은 길
묻다 물은 질문
Không phải tất cả động từ có 받침 ㄷ đều bất quy tắc.
3. Bất quy tắc 르
Ví dụ:
Nguyên thể Định ngữ
빠르다 빠른 사람
다르다 다른 나라
모르다 모르는 사람
다르다 → 다른, không phải 다른 theo kiểu chia máy móc từ dạng 아/어요; cần ghi nhớ dạng định ngữ riêng trong quá
trình học.
4. Bất quy tắc ㅎ
Ví dụ:
Nguyên thể Định ngữ
그렇다 그런
어떻다 어떤
이렇다 이런
저렇다 저런
하얗다 하얀
빨갛다 빨간
X. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH NGỮ
Loại từ Hiện tại Quá khứ Tương lai
Động từ V-는 V-(으)ㄴ V-(으)ㄹ
Tính từ A-(으)ㄴ A-았/었던 A-(으)ㄹ
이다 N인 N 이었던 N일
있다 있는 있었던 있을
없다 없는 없었던 없을